Số 261026 – NGHỊ ĐỊNH 320/2026/NĐ-CP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ – 05 ĐIỂM MỚI ĐÁNG CHÚ Ý ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi Quý Khách hàng,

Ngày 13/08/2026, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 320/2026/NĐ-CP (“Nghị định 320”) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2024/NĐ-CP (“Nghị định 69”) ngày 25/06/2024 về định danh và xác thực điện tử, có hiệu lực thi hành từ ngày 28/09/2026. Nghị định 320 mang lại những bước tiến quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nước ngoài (“NNN”) trong đăng ký, sử dụng tài khoản định danh điện tử cũng như thực hiện các giao dịch trên môi trường số tại Việt Nam.

Nhằm giúp các doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài) cùng cá nhân NNN chủ động rà soát và cập nhật quy trình tuân thủ, bài viết dưới đây tổng hợp phân tích 05 điểm mới nổi bật của Nghị định 320.

  1. Mở rộng đối tượng người nước ngoài được cấp tài khoản định danh điện tử.

Theo Điều 3 Nghị định 320, NNN nhập cảnh hợp pháp hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam đều được xem xét cấp tài khoản định danh điện tử khi có nhu cầu. Quy định này đã chính thức xóa bỏ rào cản pháp lý trước đây của Nghị định 69 khi chỉ cho phép NNN sở hữu thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú mới đủ điều kiện đăng ký. Sự thay đổi này tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, chuyên gia, lao động sang làm việc ngắn hạn hoặc nhân sự mới nhập cảnh chưa kịp làm thẻ tạm trú đều có thể tiếp cận ngay hệ thống định danh điện tử quốc gia.

  1. Bãi bỏ việc phân chia tài khoản định danh điện tử theo mức độ đối với người nước ngoài.

Thay vì phân chia tài khoản thành Mức độ 01 và Mức độ 02 như quy định cũ, Điều 3 và điều 5 Nghị định 320 thiết lập cơ chế quản lý thống nhất, không phân biệt mức độ tài khoản đối với cá nhân nước ngoài. Việc giản lược này giúp tối ưu hóa quy trình đăng ký, loại bỏ các bước xác thực phân cấp phức tạp, từ đó giúp NNN dễ dàng khai thác các dịch vụ công và tiện ích số tại Việt Nam.

  1. Chuẩn hóa trình tự, thủ tục đăng ký cấp tài khoản gọn nhẹ và rõ ràng.

Điều 6 Nghị định 320 thay thế toàn bộ Điều 11 Nghị định 69. Quy trình mới gồm sáu bước như sau:

Bước 1: NNN đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực và làm thủ tục cấp tài khoản.

Bước 2: NNN kê khai Phiếu đề nghị theo Mẫu TK01, nêu rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào VNeID.

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin vào hệ thống, thu nhận ảnh khuôn mặt và vân tay để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, đồng thời hướng dẫn NNN tải, cài đặt và kê khai trên VNeID.

Bước 4: Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gửi yêu cầu cấp tài khoản đến cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử.

Bước 5: Kết quả được thông báo qua VNeID, số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử.

Đối với trường hợp NNN dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện: đến cùng người đại diện hoặc người giám hộ; người này dùng số thuê bao chính chủ của mình để kê khai, đăng ký.

Dưới đây là bảng so sánh về trình tự, thủ tục giữa Nghị định 69 và Nghị định 320:

Tiêu chí Nghị định 69/2024 Nghị định 320/2026
Cách thức thực hiện Mức 01: tự đăng ký trên VNeID (nhập số hộ chiếu, chụp ảnh khuôn mặt bằng thiết bị số).

Mức 02: đến cơ quan xuất nhập cảnh

Thống nhất: đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; không còn quy trình tự đăng ký trực tuyến riêng
Cơ quan tiếp nhận Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
Sinh trắc học Mức 01: ảnh khuôn mặt.

Mức 02: ảnh khuôn mặt và vân tay

Ảnh khuôn mặt và vân tay, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh
Hỗ trợ cài đặt VNeID Chưa quy định tại bước tiếp nhận mức 02 Cán bộ hướng dẫn tải, cài đặt, kê khai trên VNeID
NNN dưới 14 tuổi, được giám hộ, được đại diện Mức 01: người đại diện đăng ký qua VNeID.

Mức 02: cùng người đại diện đến cơ quan

Cùng người đại diện, giám hộ đến cơ quan; người đại diện dùng số thuê bao chính chủ của mình

 

  1. Rút ngắn đáng kể thời hạn giải quyết hồ sơ cấp tài khoản.

Điều 7 Nghị định 320 (sửa đổi khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định 69) quy định thời gian xử lý thủ tục hành chính được điều chỉnh cắt giảm căn cứ vào tình trạng dữ liệu sinh trắc học thực tế trong hệ thống. Trường hợp thông tin ảnh khuôn mặt và vân tay của NNN đã có sẵn trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, thời hạn cấp tài khoản được rút ngắn xuống không quá 02 ngày làm việc. Đối với trường hợp chưa có sẵn dữ liệu sinh trắc học, thời gian xử lý tối đa cũng chỉ không quá 05 ngày làm việc.

 

Trường hợp Nghị định 69/2024 Nghị định 320/2026
NNN, tài khoản mức 01 Không quá 01 ngày làm việc Không còn áp dụng do bỏ phân mức
NNN, đã có ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh Không quá 03 ngày làm việc Không quá 02 ngày làm việc
NNN, chưa có ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh Không quá 07 ngày làm việc Không quá 05 ngày làm việc
Tổ chức, thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành Không quá 03 ngày làm việc Giữ nguyên
Tổ chức, thông tin cần xác minh không có trong cơ sở dữ liệu Không quá 15 ngày Không quá 10 ngày làm việc

 

  1. Đẩy mạnh tích hợp và khai thác pháp lý các giấy tờ xuất nhập cảnh.

Nghị định 320 đã ban hành Phụ lục chuẩn hóa quy định cụ thể Danh mục 1 (gồm 66 loại giấy tờ cấp cho cá nhân) và Danh mục 2 (gồm 140 loại giấy tờ cấp cho cơ quan, tổ chức) được tích hợp, cập nhật trên VNeID. Trong đó, các loại giấy tờ thuộc lĩnh vực xuất nhập cảnh và liên quan trực tiếp đến NNN bao gồm:

Danh mục Giấy tờ
Danh mục 1 (STT 5 – 9) Hộ chiếu phổ thông (thường cấp cho công dân Việt Nam); Thị thực; Giấy miễn thị thực; Thẻ thường trú của NNN; Thẻ tạm trú của NNN
Danh mục 2 (STT 51 – 56) Thị thực điện tử; Thẻ ABTC; Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Campuchia; Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới; Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào; Thẻ tạm trú
Danh mục 2 (STT 90) Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài (Bộ Nội vụ)

Khi các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp thành công trên VNeID, các cơ quan, tổ chức giải quyết thủ tục không được phép yêu cầu NNN nộp hoặc xuất trình bản giấy (trừ trường hợp hệ thống không thể khai thác/xác thực hoặc pháp luật có quy định khác). Ngoài ra, NNN đã hoàn tất đăng ký tài khoản định danh hoặc đã được thu thập đủ dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh còn được phép sử dụng Cổng kiểm soát tự động (Autogate) khi thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh.

Như thường lệ, chúng tôi hy vọng Quý khách hàng thấy bài viết này hữu ích và mong muốn được đồng hành, hỗ trợ Quý Khách hàng trong thời gian tới.

Trân trọng,

Công ty Luật TNHH ENT

 

 

 

This site uses cookies to offer you a better browsing experience. By browsing this website, you agree to our use of cookies.